Hướng dẫn chi tiết cách tính thuế theo biểu thuế 5 bậc
Tổng quan về sự thay đổi trong biểu thuế lũy tiến 5 bậc
Việc đơn giản hóa biểu thuế thu nhập cá nhân từ 7 bậc xuống còn 5 bậc là một bước tiến quan trọng nhằm giảm thiểu sự phức tạp trong công tác quản lý thuế và tính toán tiền lương. Đối với những người làm công tác Nhân sự (C&B) và Kế toán, việc cập nhật và hiểu rõ bản chất của từng bậc thuế là yêu cầu bắt buộc để thiết lập bảng lương chính xác.
Biểu thuế mới được chia thành 5 bậc thu nhập tính thuế với mức thuế suất tương ứng từ 5% đến 35%. Điểm mấu chốt là khoảng cách giữa các bậc thu nhập đã được nới rộng, giúp thay đổi số thuế phải nộp ở một số phân khúc thu nhập.
Chi tiết 2 cách tính thuế thu nhập cá nhân theo biểu thuế 5 bậc
Để tính số thuế phải nộp, chúng ta có hai phương pháp tiếp cận chính. Mỗi phương pháp đều có ưu điểm riêng và phục vụ cho mục đích giải trình hoặc tính toán nhanh.
| Bậc | Thu nhập tính thuế/tháng (TNTT) | Thuế suất | Cách 1 | Cách 2 |
| 1 | Đến 10 triệu đồng (trđ) | 5% | 0 trđ + 5% TNTT | 5% TNTT |
| 2 | Trên 10 trđ đến 30 trđ | 10% | 0,5 trđ + 10% TNTT trên 10 trđ | 10% TNTT – 0,5 trđ |
| 3 | Trên 30 trđ đến 60 trđ | 20% | 2,5 trđ + 20% TNTT trên 30 trđ | 20% TNTT – 3,5 trđ |
| 4 | Trên 60 trđ đến 100 trđ | 30% | 8,5 trđ + 30% TNTT trên 60 trđ | 30% TNTT – 9,5 trđ |
| 5 | Trên 100 trđ | 35% | 20,5 trđ + 35% TNTT trên 100 trđ | 35% TNTT – 14,5 trđ |
Cách 1: Phương pháp tính lũy tiến từng phần (Cộng dồn)
Đây là phương pháp thể hiện đúng bản chất của thuế lũy tiến. Thu nhập tính thuế sẽ được chia nhỏ theo từng bậc quy định, mỗi phần thu nhập sẽ chịu một mức thuế suất tương ứng. Số thuế cuối cùng là tổng cộng số thuế của từng bậc.
Phương pháp này thường được dùng để giải thích chi tiết cho người lao động hiểu rõ cơ cấu số thuế họ phải nộp.
-
Bậc 1 (Đến 10 triệu đồng): Tính 5% trên toàn bộ thu nhập.
-
Bậc 2 (Trên 10 đến 30 triệu đồng): Số thuế gồm phần thuế tối đa của Bậc 1 (0,5 triệu đồng) cộng với 10% của phần thu nhập vượt trên 10 triệu đồng.
-
Bậc 3 (Trên 30 đến 60 triệu đồng): Số thuế gồm tổng thuế tối đa của 2 bậc trước (2,5 triệu đồng) cộng với 20% của phần thu nhập vượt trên 30 triệu đồng.
-
Bậc 4 (Trên 60 đến 100 triệu đồng): Số thuế gồm tổng thuế tối đa của 3 bậc trước (8,5 triệu đồng) cộng với 30% của phần thu nhập vượt trên 60 triệu đồng.
-
Bậc 5 (Trên 100 triệu đồng): Số thuế gồm tổng thuế tối đa của 4 bậc trước (20,5 triệu đồng) cộng với 35% của phần thu nhập vượt trên 100 triệu đồng.
Cách 2: Phương pháp tính rút gọn (Công thức lùi thuế suất)
Phương pháp này được xây dựng dựa trên nguyên tắc toán học để phục vụ cho việc tính toán nhanh hoặc thiết lập công thức trên Excel. Thay vì tách thu nhập thành nhiều phần, ta nhân toàn bộ thu nhập tính thuế với thuế suất của bậc cao nhất tương ứng, sau đó trừ đi một hằng số điều chỉnh.
Công thức chung: Số thuế phải nộp = (Thu nhập tính thuế x Thuế suất) – Hằng số trừ
Dưới đây là bảng tổng hợp công thức chi tiết cho cả 5 bậc:
| Bậc | Thu nhập tính thuế/tháng (TNTT) | Thuế suất | Cách 2 |
| 1 | Đến 10 triệu đồng | 5% | 5% x TNTT |
| 2 | Trên 10 đến 30 triệu đồng | 10% | 10% x TNTT – 0,5 trđ |
| 3 | Trên 30 đến 60 triệu đồng | 20% | 20% x TNTT – 3,5 trđ |
| 4 | Trên 60 đến 100 triệu đồng | 30% | 30% x TNTT – 9,5 trđ |
| 5 | Trên 100 triệu đồng | 35% | 35% x TNTT – 14,5 trđ |
Tham khảo Khóa học Tiền lương chuyên sâu (cập nhật 2026)
Phân tích nguồn gốc các con số trong công thức rút gọn
Đối với người làm chuyên môn, việc hiểu nguồn gốc các con số giúp kiểm soát rủi ro sai sót. Các hằng số trừ (0,5; 3,5; 9,5; 14,5) được xác định tại điểm giao thoa giữa các bậc thuế để đảm bảo tính liên tục của hàm số tính thuế.
- Tại sao Bậc 2 trừ 0,5 triệu đồng?Vì 10 triệu đồng đầu tiên chỉ chịu thuế 5% nhưng ta đã nhân với 10%. Phần chênh lệch thừa ra là: 10 triệu x (10% – 5%) = 0,5 triệu đồng.
- Tại sao Bậc 3 trừ 3,5 triệu đồng?Tương tự, ta nhân toàn bộ thu nhập với 20%. Ta phải trừ lại phần chênh lệch thuế suất thấp hơn của 10 triệu đầu (15%) và 20 triệu tiếp theo (10%).Tổng trừ: (10 triệu x 15%) + (20 triệu x 10%) = 1,5 + 2 = 3,5 triệu đồng.
Ví dụ minh họa tính toán thực tế
Để làm rõ cách áp dụng, chúng ta sẽ xét một ví dụ cụ thể. Giả sử nhân viên A có Thu nhập tính thuế (sau khi đã trừ các khoản giảm trừ gia cảnh và bảo hiểm) là 45.000.000 đồng.
Mức thu nhập 45 triệu đồng thuộc Bậc 3 (từ trên 30 đến 60 triệu đồng) với thuế suất 20%.
Áp dụng Cách 1 (Tính lũy tiến từng phần)
Chúng ta sẽ tách 45 triệu đồng thành 3 phần:
- Phần 1 (10 triệu đầu): Chịu thuế 5%
10.000.000 x 5% = 500.000 đồng.
- Phần 2 (20 triệu tiếp theo): Chịu thuế 10%
20.000.000 x 10% = 2.000.000 đồng.
- Phần 3 (Phần còn lại vượt trên 30 triệu): 45.000.000 – 30.000.000 = 15.000.000 đồng. Phần này chịu thuế 20%.
15.000.000 x 20% = 3.000.000 đồng.
Tổng số thuế phải nộp: 500.000 + 2.000.000 + 3.000.000 = 5.500.000 đồng.
Áp dụng Cách 2 (Tính rút gọn)
Sử dụng công thức của Bậc 3: (20% x TNTT) – 3,5 triệu đồng.
-
Phép tính: (20% x 45.000.000) – 3.500.000
-
Kết quả: 9.000.000 – 3.500.000 = 5.500.000 đồng.
Kết luận: Cả hai cách đều cho ra kết quả đồng nhất. Cách 2 giúp thao tác nhanh hơn đáng kể, đặc biệt khi xử lý số liệu lớn.
Ứng dụng vào công tác Kế toán và Nhân sự
Khi thiết lập bảng tính lương trên Excel hoặc phần mềm ERP, Kế toán và HR nên ưu tiên sử dụng Cách 2 (Phương pháp rút gọn).
Lý do là công thức rút gọn giúp giảm thiểu độ dài của hàm lồng nhau (Nested IF), làm cho file Excel nhẹ hơn và dễ dàng kiểm tra sai sót (audit) công thức.
Ví dụ công thức Excel – áp dụng với Excel 2019 trở lên (giả sử ô A1 là Thu nhập tính thuế):
=IFS(A1<=10000000, A1*5%, A1<=30000000, A1*10%-500000, A1<=60000000, A1*20%-3500000, A1<=100000000, A1*30%-9500000, TRUE, A1*35%-14500000)
Việc nắm vững cả hai phương pháp tính thuế theo biểu thuế 5 bậc không chỉ giúp người làm công tác nhân sự, kế toán thực hiện nghiệp vụ chính xác mà còn nâng cao khả năng giải trình, tư vấn cho người lao động về quyền lợi và nghĩa vụ thuế của họ.
Đăng ký nhận những nội dung mới nhất từ HocNhanSu.Online
Chúng tôi luôn cập nhật thông tin mới nhất cho các nội dung của mình, nên hãy đăng ký ngay để theo kịp xu hướng trong ngành.




